MCA MITSUMINE CAREER ACADEMY
(MCAミツミネキャリアアカデミー日本語コース)

MCA Mitsumine Career Academy Khoa Nhật ngữ
Dai3 Yamahiro Bldg. Kitashinnjuku, Shinjuku-ku,Tokyo, Nhật Bản
Năm thành lập 1988
Đi lại Từ KTX Nam: Tuyến Keio, ga Sakurajosui => Chuyển tàu ở ga Shinjuku => Tuyến JR Chuo Sobu, xuống ở ga Okubo.
TỪ KTX Nữ: Tuyến JR Chuo Sobu, ga Koenji => Ga Okubo
Số học viên 540
Tỉ lệ học viên Việt Nam (28%), Trung Quốc (33%), Hàn Quốc (19%), Hồng Kông (4%), Đài Loan (9%), Nga (2%), các nước khác: Canada, Mông Cổ, Nepan, Myanmar, Philippines, Ấn Độ (5%)
Khai giảng định kỳ Tháng 4, 7, 9, 10
Thời gian nộp hồ sơ Tháng 4 (tháng 9 – giữa tháng 11 năm trước)
Tháng 7 (tháng 1 – tháng 3)
Tháng 10 (tháng 3 – giữa tháng 5)
Tháng 1 (tháng 7 – tháng 9)
Hình thức tuyển chọn Phỏng vấn trực tiếp
Xét duyệt hồ sơ
Quản lý học viên người Việt
Hỗ trợ việc làm thêm
Hỗ trợ thủ tục lưu trú
Hỗ trợ đăng ký ngân hàng, điện thoại

Trường Nhật ngữ MCA được thành lập vào năm 1988 với triết lý "Ngôn ngữ là phương tiện kết nối con người". 

Đội ngũ giáo viên có chuyên môn, giàu kinh nghiệm và hiểu biết sâu sắc về vấn đề giao lưu văn hóa. Chương trình học được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Nhật, giúp trau dồi đủ 4 kỹ năng, và lĩnh hội năng lực Nhật ngữ cần thiết.

Đang hợp tác về nghiệp vụ với trường Meric-ngôi trường lớn nhất ở phía Tây Nhật Bản.

Nhà trường mong muốn du học sinh từ khắp nơi trên thế giới đến học tập và vận dụng những kiến thức đã học được vào sự phát triển chung của hai nước trong tương lai.


Thành phần học sinh đa quốc gia
Từ khi thành lập vào năm 1988 đến nay, trường có nhiều học sinh đến từ các quốc gia trên thế giới. Số lượng học viên đang theo học tại trường là 540 người.

Tỉ lệ đậu VISA cao
Trong những năm gần đây hầu như đều là 100%. Cục Xuất Nhập cảnh Tokyo công nhận MCA có tỉ lệ kiểm soát tình trạng visa tốt. Chỉ số học sinh ở lại Nhật dù quá hạn visa là 0% trong nhiều năm liền.

Tỉ lệ học viên học liên thông lên các bậc cao hơn là 100%
- Học viên được tư vấn cụ thể cho việc học lên cao.
- Tính đến 12/2011, có đến 47 trường chứng nhận thư đề cử từ MCA.
- Quyền lợi khi được nhận đề cử từ MCA: giảm phí đăng kí, học phí hoặc một số chi phí khác.

Tỉ lệ đậu N1 và N2 cực kỳ cao
Trường MCA luôn ưu tiên đảm bảo chất lượng giảng dạy tốt nhất cho học sinh

Chương trình học dự bị Đại học
- Buổi sáng: Tiếng Nhật (4 tiếng), môn tự chọn (Anh văn, Toán) trong 2 tiếng.
- Học viên của trường sau khi tốt nghiệp đang theo học tại nhiều trường đại học danh tiếng của Nhật như Đại học Công nghiệp Tokyo, Waseda, Chuuoh, Meiji,...

Chế độ học dự bị Cao học
Trường có chế độ hướng dẫn, hỗ trợ lập đề tài nghiên cứu cho những học viên muốn học cao học. Học viên đã tốt nghiệp MCA hiện đang theo học cao học tại các trường danh tiếng như Đại học Tokyo, Đại học Công nghiệp Tokyo, Đại học Waseda,v.v...

Môn tự chọn (tổ chức vào thứ 6)
- Đối với các học viên có trình độ trung cấp 2 trở lên, trường sẽ tổ chức cho các bạn được chọn một trong những môn học sau để học thêm, bổ sung kiến thức và nâng cao năng lực.
- Đàm thoại, Kanji, tiểu thuyết-luận văn, Đàm thoại Business, nghiên cứu về Anime, viết Report, luyện thi Năng lực Nhật ngữ, luyện thi Du học Nhật Bản

Đi lại dễ dàng
Trường MCA tọa lạc tại Shinjuku - trung tâm Tokyo, nên việc đi lại vô cùng dễ dàng (từ ga Okubo đi bộ 5 phút, từ ga Shinjuku đi tàu 2 phút), tìm việc làm thêm cũng rất thuận tiện (có bảng thông tin tuyển dụng ở tầng 4).


Chế độ Giáo viên chủ nhiệm
1 lớp được giảng dạy bởi 2-3 giáo viên, trong đó có 1 giáo viên chủ nhiệm, có trách nhiệm theo dõi, hỗ trợ việc học tập và sinh hoạt của sinh viên để đảm bảo chất lượng học tập tốt nhất.

KHÓA THƯỜNG

SƠ CẤP 1
Tổng số tiết: 200 tiết
Sách giáo khoa: Tiếng Nhật dành cho du học sinh học tiếng Nhật I
Học sinh có thể đàm thoại về các vấn đề cơ bản trong cuộc sống thường nhật (tương đương trình độ N5)

SƠ CẤP 2
Tổng số tiết: 400 tiết
Sách giáo khoa: Tiếng Nhật dành cho du học sinh học tiếng Nhật II
Tương đương trình độ hoàn thành sơ cấp. Học sinh có thể sử dụng các cách biểu đạt cơ bản trong tiếng Nhật để miêu tả suy nghĩ, cảm xúc của mình (tương đương trình độ N4)

SƠ TRUNG CẤP TRUNG CẤP 1
Tổng số tiết: 600 tiết
Sách giáo khoa: Tiếng Nhật dành cho du học sinh học tiếng Nhật II
Tương đương trình độ hoàn thành sơ cấp. Học sinh có thể sử dụng các cách biểu đạt cơ bản trong tiếng Nhật để miêu tả suy nghĩ, cảm xúc của mình (tương đương trình độ N4)

TRUNG CẤP 2
Tổng số tiết: 800 tiết
Sách giáo khoa: Tiếng Nhật học từ Trung cấp
Học sinh được học các mẫu ngữ pháp trình độ trung cấp, có thể sử dụng đúng các cách diễn đạt khác nhau tùy theo đối tượng và nội dung

TRUNG CẤP 3
Tổng số tiết: 1000 tiết
Sách giáo khoa: Tiếng Nhật học từ Trung cấp
Học sinh có khả năng hiểu và diễn đạt ý kiến của mình bằng tiếng Nhật về các vấn đề xã hội, thời sự (tương đương trình độ N3)

TRUNG THƯỢNG CẤP
Tổng số tiết: 1200 tiết
Tài liệu học: Tài liệu do nhà trường biên soạn
Trang bị tổng hợp cho học sinh 4 kỹ năng để học sinh có thể sử dụng tiếng Nhật trong thường nhật tương tự người Nhật. Ở giai đoạn này, học sinh có thể hiểu và sử dụng tất cả tiếng Nhật nghe và thấy được trong cuộc sống hằng ngày (tương đương trình độ N2)

THƯỢNG CẤP 1
Tổng số tiết: 1400 tiết
Tài liệu học: Tiếng Nhật Thượng cấp
Trang bị cho học sinh khả năng tiếng Nhật cần thiết trong cuộc sống thường nhật, đáp ứng nhiều mục đích như viết luận văn, đọc tài liệu chuyên ngành, thảo luận về các vấn đề xã hội…(tương đương trình độ N1 và Kỳ thi du học từ 219 điểm trở lên)

THƯỢNG CẤP 2
Tổng số tiết: 1600 tiết
Tài liệu học: Tiếng Nhật Thượng cấp
Học sinh được học cách phát âm, ngữ điệu, cách diễn đạt trong tiếng Nhật tự nhiên như người Nhật bản xứ, có thể ứng đối với các tình huống khác nhau.

THƯỢNG CẤP 3
Tổng số tiết: 1800 tiết
Tài liệu học: Tài liệu tùy theo mục đích học, do nhà trường biên soạn
Học sinh vừa tiếp cận tiếng Nhật ở nhiều tình huống khác nhau, vừa được trang bị kỹ năng biểu đạt ở trình độ cao tương ứng với nhiều nhu cầu khác nhau, có trình độ tiếng Nhật đủ để chủ động tự phát ngôn.

KHÓA DỰ BỊ ĐẠI HỌC

Đối tượng: Học sinh từ trình độ Trung Thượng cấp (đã hoàn thành trình độ trung cấp 3) trở lên
Nội dung học: Luyện nói (Hội thoại, phát biểu, thảo luận), Luyện phỏng vấn, Viết văn trình bày nguyện vọng, Luyện đề thi….
Các giờ học phụ (cho học sinh có nguyện vọng): Khoa học tổng hợp, tiếng Anh, Toán học….

KHÓA DỰ BỊ CAO HỌC

Mục đích: Bắt đầu vào tháng 4, trang bị kiến thức toàn diện để học sinh có thể nhập học vào các trường Cao học ở Nhật chỉ sau 1 năm.
Điều kiện:
1. Học sinh đã hoàn thành 16 năm học hoặc có đủ điều kiện tương tự
2. Học sinh có nguyện vọng học chương trình Thạc sỹ tại trường Cao học từ tháng 4 năm sau
3. Trình độ tiếng Nhật: tính theo tiêu chuẩn của trường MCA là Trung thượng cấp (Nắm chắc kiến thức cơ bản trình độ Trung cấp, trình độ tương đương Năng lực Nhật ngữ N2)
Đặc điểm:
Hướng dẫn học sinh học và thi đậu vào các trường Cao học mình yêu thích tùy vào năng lực của mỗi người
Học phí và lệ phí tương tự học sinh của các chương trình học khác, không thu thêm phụ phí
Học sinh có điều kiện tiếp xúc và hỏi thăm các anh chị khóa trên các thông tin về trường Cao học

GIỜ HỌC TỰ CHỌN

Từ nửa sau trình độ Trung cấp có lớp học tự chọn từ 4-6 tiếng/tuần, sinh viên lựa chọn tùy theo mục đích và sở thích của mình.
Các lớp tự chọn bao gồm: Luyện thi Năng lực Nhật ngữ/Luyện thi kỳ thi du học Nhật Bản/Luyện thi tiến học, Tập viết Luận văn/Thời sự Nhật Bản, Luyện Năng lực Hội thoại/Hán tự/Đọc tiểu thuyết, Tiểu văn/Tiếng Nhật thương mai, Luyện đồ án nghiên cứu Cao học,...

LỚP ĐẶC BIỆT

Để học sinh đạt được mục tiêu của mình, ngoài những giờ học thông thường, nhà trường còn mở các lớp học đặc biệt với học phí thấp cho học sinh có nguyện vọng thi lên cao hoặc xin việc.
Các lớp đặc biệt:
* Lớp dành cho sinh viên học lên Đại học: Tiếng Anh (luyện thi Đại học), Lớp toán ngành xã hội (Luyện kì thi du học sinh, luyện thi đại học), Lớp khoa tổng hợp (Luyện kì thi du học sinh)
* Lớp luyện thi năng lực Nhật ngữ: Luyện thi N1, N2
* Lớp tăng cường Hán tự (miên phí): Dành cho học sinh khối các nước sử dụng chữ Hán hoặc yếu môn Hán tự.

Nhiều cơ hội học bổng:

Một trong những vấn đề được quan tâm nhiều nhất khi nói về du học Nhật Bản chính là học bổng. Trường MCA-Mitsumine Career Academy có nhiều chương trình học bổng để hỗ trợ đời sống học viên. Trong 1 năm trường MCA có khoảng 40 học viên được nhận học bổng (số liệu năm 2009).

Có thể kể đến các học bổng như :

- Học bổng của Chính phủ Nhật Bản (MEXT): 576,000 yên

- Học bổng MCA: 180,000 yên/6 tháng

- Khen thưởng chuyên cần MCA : phiếu mua sách trị giá 10,000 yên hoặc 36,000 yên

- Khen thưởng chuyên cần tuyệt đối MCA : 100,000 yên đến 50,000 yên

- Học bổng tiến học của Bộ Giáo Dục : 48,000 yên/tháng, tổng cộng 576,000 yên/năm

- Học bổng Lee Soo Huyn : 20,000 yên/tháng, tức 100,000 yên/năm

Tư vấn cuộc sống:

Giáo viên và nhân viên văn phòng tận tình tư vấn cho học sinh tất cả các vấn đề nếp sống, sinh hoạt, nhà ở, quản lý sức khỏe,…với các ngôn ngữ Anh, Hàn, Trung, Việt. Đồng thời trường cũng hướng dẫn và giúp học sinh làm tất cả thủ tục liên quan đến visa từ khi còn học ở trường đến khi lên đại học, trường nghề,…

Tham gia bảo hiểm sức khỏe quốc dân:

Học sinh bắt buộc phải tham gia bảo hiểm sức khỏe quốc dân. Đây là chế độ bảo hiểm do nhà nước ban hành, ủy ban nhân dân các địa phương quản lý. Nếu tham gia thì sẽ chỉ phải chi trả 30% phí khám bệnh

Học ngoại khóa:

MCA thường xuyên tổ chức các buổi sinh hoạt ngoại khóa, tạo điều kiện cho học sinh đi du lịch, khám phá, trải nghiệm Nhật Bản. Các buổi ngoại khóa đều miễn phí tham gia. Một số nơi trường từng tổ chức ngoại khóa: Tokyo Disney Land, Tokyo Disney Sea, Núi Phú Sỹ, Hakone,… 

Ưu đãi cho du học sinh có bằng JLPT:

Đối với các du học sinh có bằng JLPT khi nộp đơn xét tuyển, trường sẽ giảm phí nhập học theo thang bậc JLPT học viên đạt được.

- N2/N3: giảm 50,000 yên
- N4: giảm 40,000 yên
- N5: giảm 30,000 yên

Phí xét tuyển và Bảo hiểm

(Đơn vị: Yên)

 Xét tuyển
 Dài hạn (Visa Du học)
 Khóa Tiến học/ Thông thường
 Phí xét tuyển
 20,000
 Phí nhập học
 70,000 => 50,000 (giảm 20,000)
 Phí bảo hiểm sức khỏe
 10,000

Học phí các khóa

(Đơn vị: Yên)

 Học phí
 Trước khi nhập học
 Sau khi nhập học
 1 năm
 9 tháng
 6 tháng
 3 tháng
 Phí dạy học
 540,000  409,500  276,000  141,000
 Các phí khác
 84,000  63,000  42,000  21,000
 TỔNG CỘNG
 624,000  472,500  318,000  162,000

Lưu ý:

1. Các loại phí, học phí trên đã bao gồm thuế tiêu dùng 8%

2. Học phí nhập học của học sinh có visa du học: học phí 1 năm trước khi nhập họchọc phí từ 3 tháng trở lên sau khi học 1 năm

3. Các phí khác bao gồm chi phí trang thiết bị, sách giáo khoa, tư liệu in dạy kèm, phí hoạt động ngoại khóa

4. Phí bảo hiểm sức khỏe quốc dân (10,000 yên), sau khi học sinh tham gia Bảo hiểm sức khỏe quốc dân, nhà trường sẽ trả lại cho học sinh

5. Việc hoàn trả học phí dựa theo quy định của nhà trường

6. Các loại phí, học phí trên có thể thay đổi tùy trường hợp

Thông tin và chi phí Ký túc xá

(Đơn vị: Yên)

 Nội dung
 Ký túc xá Sakurajosui
 Ký túc xá Koenji
Ký túc xá Asagaya
Ký túc xá Kamishakuji
 Đối tượng
 Nam sinh
 Nữ sinh
 Nữ sinh
Nam/Nữ
 Số lượng
20 - 30 người
 21 người
 6 người
4 người
Địa chỉ
 (168-0073) Leo Palace (Soreyu) 4-17-3 Takaido, Suginami-ku, Tokyo  (166-0033) Merihaitsu 3-40-4 Koenjiminami, Suginami-ku, Tokyo Reonesukuto Ado 2-7-8 Asagaya kita, Suginami-ku, Tokyo
Rashinu Kamiigusa 4-22-8 Kamiigusa, Suginami-ku, Tokyo
Điện thoại
Có ở từng phòng (trừ phòng 201, 206, 102, 104, 105)
Có ở từng phòng
 Không có
 Không có
Giao thông: từ KTX -> Ga gần nhất -> Tuyến JR Sobu xuống ga Okubo cửa bắc -> Trường MCA

Cách 1: 45 phút

Cách 2: 30 phút

22 phút
 24 phút
 37 phút

Cách 1:Tuyến Keio, ga Sakurajosui -> cửa Tây ga Shinjuku: đi bộ 6 phút, lên tàu 16 phút, sau đó đi bộ 20 phút

Cách 2: Tuyến Keio, ga Sakurajosui -> Chuyển tàu ở ga Shinjuku -> Tuyến JR Chuo Sobu, cửa Bắc ga Okubo: đi bộ 6 phút, lên tàu 20 phút, đi bộ 4 phút

Tuyến JR Chuo Sobu, ga Koenji => cửa Bắc ga Okubo: đi bộ 10 phút, ngồi tàu 8 phút, đi bộ 4 phút
Tuyến JR Chuo Sobu, ga Asagaya => Cửa bắc ga Okubo: đi bộ 9 phút, ngồi tàu 11 phút, đi bộ 4 phút
Tuyến Seibu Shinjuku, ga Kamishakuji => cửa Bắc ga Seibu Shinjuku: đi bộ 10 phút, ngồi tàu 15 phút, đi bộ 12 phút
Vé tháng

 Cách 1: 5,780 yên/tháng

 Cách 2: 9,660 yên/tháng

 4,850 yên/tháng  4,850 yên
8,930 yên
Tiền đăng ký
30,000 yên
Tiền đặt cọc
 20,000 yên
Tiền điện nước gas (1 tháng)
 8,000 yên (1 người, 2 người) ~ 5,000 yên (3 người)
Tiền thuê chăn nệm
 5,000 yên (hợp đồng 3 tháng đầu, 3 tháng sau tùy ý thuê tiếp hoặc không)
Giá phòng/ Loại phòng
Phòng kèm gác xép (10 phòng)
2 phòng/ phòng lớn (8 phòng lớn = 12 phòng)
1 phòng lớn (3 phòng)
Phòng kèm gác xép (2 phòng)
A
Phòng ở 2 người 2F
Phòng ở 2 người
Phòng ở 2 người
 Phòng ở 2 người
Giá phòng 1 tháng (1 người)
50,000 yên
35,000 yên
 50,000 yên
 50,000 yên
B Phòng ở 2 người 1F
 Phòng ở 2 người
 X  X
Giá phòng 1 tháng (1 người)
48,000 yên
 30,000 yên
 X  X
 C Phòng ở 3 người 2F
 Phòng ở 1 người
 X  X
Giá phòng 1 tháng (1 người)
 33,000 yên
 50,000 yên
 X  X
 Thiết bị
 Từng phòng
 Tivi, Điều hoàm Giường 2 tầng, Bàn, Ghế, Đèn học, Rèm cửa
 Chung (KTX Koenji)
Nồi cơm điện, Tủ lạnh, Lò vi sóng, Máy hút bụi, Xoong, Chảo, Thớt
Internet (miễn phí)
Mạng dây - Wifi
Nhà tắm
 Nhà tắm, toilet riêng
Nhà tắm, toilet riêng, 3 - 4 người dùng chung
Nhà tắm, toilet riêng
 Nhà tắm, toilet chung
 Toilet  Bồn cầu tự động
 Bồn cầu tự động
 Bếp  Điện  Gas, 3 - 4 người dùng chung
 Điện  Điện
 Máy giặt, máy sấy
 Máy giặt
 Máy giặt, máy sấy (mỗi tầng 2 máy mỗi loại)
 Máy giặt, máy sấy
 Máy giặt
 Khác  Tủ đựng đồ, Ấm điện, Tủ đựng sách, Quạt thông gió, Bàn
Tủ quần áo, Tủ đựng đồ, Tủ đựng sách (giá sách)
Ấm điện, khóa tự động, Camera chống trộm
 Tủ quần áo, Ấm điện
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý

1. Thời gian ở ký túc xá tối thiểu 3 tháng (1 học kỳ)

2. Cấm hút thuốc trong phòng

3. Việc chia phòng sẽ do trường quyết định (trước khi nhập học 2 tuần)

4. Tiền đăng ký sẽ không được trả lại

5. Tiền đặt cọc sẽ được trả lại nếu học sinh tuân theo nội quy nhà trường

6. Tiền điện nước gas 8,000 yên/tháng (3 người/ phòng giá 5,000 yên/tháng)

7. Chỉ được đăng ký phòng 1 người ở ký túc xá Koenji và Sakura Josui khi còn phòng trống (Koenji 50,000 yên/tháng, Sakura Josui 70,000 yên/tháng), thời gian ở tối đa 1 năm

8. Chăn nệm: tiền thuê 3 tháng 5,000 yên, 3 tháng sau có thể thuê tiếp hoặc không. Có chăn mùa đông và chăn mùa hè. Set chăn nệm bao gồm: 1. Chăn đắp, 2. Chăn nỉ 3. Nệm 4. Gối 5. Bọc từ 1~4

9. Internet: miễn phí sử dụng

10. Đón sân bay: Thông thường trường chỉ đón học sinh ký túc xá vào ngày trước hoặc 2 ngày trước hôm kiểm tra xếp lớp. Học sinh cần xác nhận lại với công ty du học. Nếu không sang đúng ngày trường sẽ đó ở ga Shinjuku. Phí đón sân bay miễn phí, nhưng nếu sang đến sân bay vào ban đêm hoặc sáng sớm thì có thể phải nộp tiền phụ phí, hoặc phải chờ ở sân bay tới khi trường có thể ra đón.

Phỏng vấn cùng Đại diện trường MCA


Giới thiệu trường MCA


Mời bạn thảo luận hoặc đánh giá về sản phẩm này
YK Education – Mở rộng Chân trời Du học

Để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất về dịch vụ, xin hãy nhanh chóng liên hệ với chúng tôi!