INHA UNIVERSITY (인하대학교)

Trung tâm Giáo dục Ngôn ngữ

Địa chỉ: Global Education Center, Kim Hyun Tae Inha Dream Center #502B 100 Inha-ro, Michuhol-gu, Incheon 22212 Korea

Năm thành lập    

Đại học Inha: 1952

Đi lại    

Địa chỉ: Global Educaion Center, Kim Hyun Tae Inha Dream Center #502B 100 Inha-ro, Michuhol-gu, Incheon 22212 Korea
Số học viên     22,000 sinh viên
Tỉ lệ học viên     Hơn 1,200 học viên quốc tế mỗi năm
Khai giảng định kỳ       

4 học kỳ/ năm
Thời gian nộp hồ sơ

Học kỳ mùa Xuân: trong vòng khảong 3 tuần đầu của tháng 12 năm trước

Học kỳ mùa Hạ: trong vòng khoảng 3 tuần đầu của tháng 3

Học kỳ mùa Thu: trong vòng khảong 3 tuần đầu của tháng 6

Học kỳ mùa Đông: trong vòng khoảng 3 tuần đầu của tháng 9

Hình thức tuyển chọn       Phỏng vấn trực tiếp/ qua điện thoại
Quản lý học viên người Việt ---
Hỗ trợ việc làm thêm ---
Hỗ trợ thủ tục lưu trú
Hỗ trợ đăng ký ngân hàng, điện thoại ---

Trung tâm Giáo dục Ngôn ngữ được thành lập vào năm 1969 với tên gọi “Trung tâm Nghiên cứu Ngôn ngữ”, sau đó đến năm 2015 đổi tên thành Trung tâm Giáo dục Ngôn ngữ như hiện nay.

Để đào tạo ra những sinh viên xuất sắc đáp ứng xu hướng toàn cầu hoá và trở thành những nhà lãnh đạo thế giới tiềm năng, Trung tâm Giáo dục ngôn ngữ nỗ lực hết sức mình để phát triển chương trình giảng dạy một cách có hệ thống và khoa học với đội ngũ giảng viên ưu tú, nhiệt huyết.



  sở vật chất:

Được đầu tư vô cùng hiện đại và thuộc hệ thống trường đại học quốc gia Hàn Quốc.


Kết quả đánh giá về chất lượng giáo dục cũng như mức độ hài lòng của sinh viên:

Trường được đánh giá số 1
 



Kết quản đánh giá các trường đại học tỏng khu vực Châu Á do tờ Nhật báo Chosun bình xét:

Trường xếp hạng 11


- 10 tuần/ học kỳ
- 200 giờ học ( tương đương học 4 tiếng/ ngày, 5 ngày/tuần) (lớp sáng: 9:00 ~ 13:00, lớp chiều: 13:00 ~ 17:00)
- Số lượng học viên: 15 ~ 20 học viên/lớp
- Để được lên lớp, học viên cần đạt điểm tổng 70/100 và đi học chuyên cần từ 80% trở lên (tương đương 160 giờ học)
- Thang điểm được tính theo: Điểm thi 70%, điểm chuyên cần 20%, điểm tham gia lớp học 10%

Tất cả học bổng của trường đều được áp dụng từ học kỳ thứ 2 trở đi.
Du học sinh theo học phải đảm bảo tham gia bảo hiểm dành cho sinh viên quốc tế mới được nhận học bổng.

Học bổng đại học:

-  Tất cả sinh viên mới: học bổng từ 25% đến 100%, dựa vào điểm cấp 3/đại học và điểm TOPIK
-  Học bổng từ 25% - 100%: dành cho sinh viên đạt GPA từ 2.75 trở lên ở học kỳ trước.
Học bổng cao học:
-  Học kỳ đầu:
+ Học bổng học thuật (25% - 100%): dựa trên điểm TOPIK và điểm tổng kết và bằng ngoại ngữ như TOEFL (CBT, IBT), IELTS và TEPS.
+ Học bổng kết nối (25% - 100%): dành cho sinh viên hoàn thành khoá học tiếng tại trường đại học quốc gia Chonbuk, đã đăng ký học từ 2 học kỳ trở lên.
+ Học bổng giáo sư: dành cho sinh viên đang làm việc tại trường đại học ở nước ngoài được đại học Chonbuk thừa nhận và có đủ điều kiện để miễn toàn bộ học phí (số lượng hạn chế cho mỗi trường, và chỉ dnahf cho hệ học tiến sĩ).
+ Học bổng dành cho sinh viên được giới thiệu bởi văn phòng khoa hoặc văn phòng đại học (áp dụng cho sinh viên có GPA từ 3.63 trở lên).

     Học phí:
  • Phí nộp hồ sơ: 50,000 won
  • Học phí (1 năm): 1,370,000 won x 4 = 5,480,000 won (~109.6tr)
  • Phí bảo hiểm (1 năm):250,000 won
  • Đón tại sân bay (tuỳ chọn): 50,000 won
  • Phí KTX (1 học kỳ):1,580,000 won

KÝ TÚC XÁ:

Phí KTX: 1,000,000 won/ học kỳ

Phòng đôi

Sinh viên được phục vụ ăn 3 bữa/ngày (trừ thứ 7, chủ nhật) và sử dụng thẻ ăn ở nhà ăn trong ký túc xá.

Sinh hoạt chung: phòng nghỉ, phòng họp, phòng đọc, phòng máy tính, phòng tập thể thao,…

Tiện ích khác: phòng giặt (có phí), quán coffee, cửa hàng tiện lợi, cửa hang văn phòng phẩm,…

  

 

[Du học Hàn Quốc] Đại học Quốc gia Chonbuk (2016)

[Du học Hàn Quốc] Giới thiệu Đại học CHONBUK

Mời bạn thảo luận hoặc đánh giá về sản phẩm này
YK Education – Mở rộng Chân trời Du học

Để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất về dịch vụ, xin hãy nhanh chóng liên hệ với chúng tôi!